Cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam
Căn cứ Nghị định 45/2000/NÐ-CP ngày 6 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ quy định về việc cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 5. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật nước ngoài.
2. Thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật nước ngoài;
b) Đã hoạt động không dưới 5 năm, kể từ khi đăng ký kinh doanh;
c) Kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc "Danh mục hàng hoá, dịch vụ Chi nhánh thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được phép kinh doanh tại Việt Nam" được ban hành kèm theo Nghị định này và được xem xét, bổ sung theo từng thời kỳ.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh gồm:
1. Đơn của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh (theo mẫu do Bộ Thương mại thống nhất với Tổng cục Du lịch quy định).
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài xác nhận và bản dịch ra tiếng Việt Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cơ quan Công chứng ở trong nước hoặc Cơ quan Đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận.
Điều 7. Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đến Cơ quan cấp Giấy phép quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh và gửi bản sao Giấy phép tới các cơ quan có liên quan theo quy định sau:
a) Trường hợp Bộ Thương mại cấp Giấy phép, bản sao Giấy phép được gửi đến Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại và Du lịch, cơ quan thuế, cơ quan thống kê cấp tỉnh, nơi Chi nhánh đặt trụ sở; nếu là Giấy phép thành lập Chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực thương mại và du lịch thì bản sao Giấy phép còn được gửi đến Tổng cục Du lịch.
b) Trường hợp Tổng cục Du lịch cấp Giấy phép, bản sao Giấy phép được gửi đến Sở Du lịch hoặc Sở Thương mại và Du lịch, cơ quan thuế, cơ quan thống kê cấp tỉnh, nơi Văn phòng đại diện, Chi nhánh đặt trụ sở.
c) Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép, bản sao Giấy phép được gửi tới Bộ Thương mại, cơ quan thuế, cơ quan thống kê cấp tỉnh, nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở; nếu là Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoạt động trong lĩnh vực thương mại và du lịch thì bản sao Giấy phép còn được gửi đến Tổng cục Du lịch.
3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản thông báo để thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
4. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh được ghi cụ thể trong Giấy phép.
Điều 8. Thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh
Trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải chính thức đi vào hoạt động và phải có văn bản thông báo cho Cơ quan cấp Giấy phép về địa điểm đặt trụ sở, số người Việt Nam, số người nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
Điều 9. Thay đổi nội dung Giấy phép
Khi có nhu cầu thay đổi một, một số hoặc tất cả các nội dung sau đây trong Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh, thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài phải có văn bản đề nghị cơ quan cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép:
1. Thay đổi tên gọi, quốc tịch của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài hoặc tên gọi của Văn phòng đại diện, Chi nhánh;
2. Tăng số người từ nước ngoài vào làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh;
3. Thay đổi nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
4. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm cấp cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài Giấy phép mới đã được sửa đổi, bổ sung và gửi bản sao Giấy phép này cho các cơ quan được gửi bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện hoạt động trong lĩnh vực thương mại hoặc thương mại và du lịch từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện mới theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định này.
Điều 10. Lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép
1. Thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài phải nộp lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại và Tổng cục Du lịch quy định cụ thể mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Văn phòng đại diện, Chi nhánh chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:
a) Theo đề nghị của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài;
b) Khi thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài chấm dứt hoạt động;
c) Khi có quyết định về việc thu hồi, huỷ bỏ Giấy phép của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại các điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài phải gửi văn bản thông báo việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh đến Cơ quan cấp Giấy phép trong thời hạn không quá 30 ngày, trước ngày chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh và phải nộp lại Giấy phép cho cơ quan cấp Giấy phép.
Trong thời hạn 7 ngày, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm thông báo việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh cho các cơ quan được gửi bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
3. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm gửi cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài quyết định về việc thu hồi, hủy bỏ Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ít nhất 30 ngày, trước ngày Văn phòng đại diện, Chi nhánh bị buộc chấm dứt hoạt động và gửi bản sao quyết định này tới các cơ quan được gửi bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
Điều 12. Nghĩa vụ của thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài và Văn phòng đại diện, Chi nhánh khi Văn phòng đại diện, Chi nhánh chấm dứt hoạt động.
Trước khi Văn phòng đại diện, Chi nhánh chấm dứt hoạt động tại Việt Nam, thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp du lịch nước ngoài và Văn phòng đại diện, Chi nhánh có nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với Nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan tại Việt Nam.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm theo dõi, giám sát và đôn đốc việc thực hiện quy định này đối với Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại địa phương.